Trong năm trận đấu gần nhất, Troyes đạt trung bình 12.3 pha dứt điểm mỗi trận với tỷ lệ chuyển hóa 18,7%, cao hơn so với 15,2% của Strasbourg. Hiệu suất xG (số bàn thắng kỳ vọng) của Troyes là 1,28 so với 0,99 của Strasbourg, cho thấy Troyes tạo ra mối đe dọa lớn hơn ở phần tấn công. Tuy nhiên, Strasbourg dẫn đầu về tỷ lệ chuyền thành công quan trọng với 62%, nhưng giá trị chuyền lên tuyến trước chỉ là 1,8 lần mỗi 90 phút, thấp hơn so với 2,4 lần của Troyes. Tỷ lệ kiểm soát giữa sân của Troyes là 58% và độ chính xác chuyền bóng là 81%, khá ổn định. Tốc độ chuyển đổi của Troyes là 1,3 lần mỗi phút, nhanh hơn so với 0,9 lần của Strasbourg. Strasbourg có 17 pha chạy nước rút cường độ cao mỗi trận, trong khi Troyes duy trì tổng quãng đường chạy 118 km mỗi trận, cho thấy thể lực
VĐQG Pháp
T/X
ES Troyes AC
2-6
Strasbourg